ý nghĩa các loài hoa, tên tiếng anh, hoa mai

Tên tiếng anh và ý nghĩa của các loài hoa đẹp

Tên các loài hoa bằng tiếng Anh thông dụng nhất dành cho người đang học tiếng anh hoặc đang có ý định học tiếng anh. Những từ vựng tiếng anh về các loại hoa như: hoa mai, hoa cúc, hoa bướm, hoa giấy….và ý nghĩa của các loài hoa sẽ được chúng tôi giới thiệu ngay trong bài viết này.

ý nghĩa các loài hoa, tên tiếng anh, hoa mai

TÊN CÁC LOÀI HOA ĐẸP BẰNG TIẾNG ANH

Cherry Blossom Hoa anh đào Lilac Hoa cà
Areca Spadix Hoa cau Carnation Hoa cẩm chướng
Daisy Hoa cúc Peach blossom Hoa đào
Gerbera Hoa đồng tiền Rose Hoa hồng
Lily Hoa loa kèn Orchirds Hoa lan
gladiolus Hoa lay ơn Lotus Hoa sen
Marigold Hoa vạn thọ Apricot blossom Hoa mai
Cockscomb Hoa mào gà Tuberose Hoa huệ
Sunflower Hoa hướng dương Narcissus Hoa thủy tiên
Snapdragon Hoa mõm chó Dahlia Hoa thược dược
Day-lity Hoa hiên Camellia Hoa trà
Tulip Hoa uất kim hương

Chrysanthemum

Hoa cúc
Forget-me-not Hoa lưu ly thảo Violet Hoa đồng thảo
Pansy Hoa bướm, phăng xê Morning glory Hoa bìm bìm
Water lily Hoa súng Hibiscus Hoa râm bụt
Jasmine Hoa nhài Flowercup Hoa bào
Banana inflorescense Hoa chuối Ageratum conyzoides Hoa ngũ sắc
Horticulture Hoa dạ hương Confetti Hoa giấy
Tuberose Hoa huệ Honeysuckle Hoa kim ngân
Peony flower Hoa mẫu đơn White-dotted Hoa mơ
Poinciana Hoa phượng Milk flower Hoa sữa
Climbing rose Hoa tường vi Tree orchid Bằng lăng tím
Nemesia Hoa mây nhật bản

 

HOA MAI TIẾNG ANH

hoa mai, ý nghĩa các loài hoa, tên tiếng anh

Cây hoa mai là Yellow Apricot Tree. Hoa mai tiếng anh gọi chung là Apricot blossom hoặc Apricot Flowers.

Loài mai vàng mọc hoang dã trong rừng có từ 5 đến 9 cánh, song đôi khi lên đến 12 – 18 cánh, gọi là “mai núi”

Ở Việt Nam lại có loài mai vàng năm cánh hương thơm đậm hơn hẳn những loài mai khác nên được gọi là “mai hương”.

Có loài mai vàng 5 cánh bình thường, nhưng cành nhánh mềm mại, rũ xuống như cây liễu nên được gọi là “mai liễu”.

Mai có dáng vẻ thanh cao. Thân cây mềm mại, lá xanh biếc dịu dàng, hoa tươi rực rỡ. Mai thường trút lá vào mùa đông và ra hoa vào mùa xuân. Hoa nở thành từng chùm, có cuốn dài treo lơ lửng trên cành, thoảng mùi thơm e ấp, kín đáo. Mỗi nụ hoa thường có năm cánh, cá biệt có hoa tới những chín, mười cánh.

Ý nghĩa của hoa mai:

Dân gian vẫn tin rằng năm mới nhà nào có cành mai như vậy là dấu hiệu của điềm lành, của một năm thịnh vượng, an khang.

HOA CÚC TIẾNG ANH

Cây hoa cúc là chrysanthemum. Hoa cúc là daisy.

Ý nghĩa của hoa cúc:

Sự tích hoa cúc ở Trung Quốc bắt nguồn từ một vị vua già được nghe kể về loại thảo dược giúp trường sinh ở trên đảo Long Phi và chỉ có những chàng trai trẻ mới tìm được loài cây này. Sau đó cúc vàng có ý nghĩa biểu tượng cho sự trường tồn.

Ở Nhật Bản, sự tích hoa cúc liên quan đến hai vị thần khai sáng trái đất là ông Izanagi và bà Izanami. Hoa cúc về sau trở thành biểu tượng của đế vương, sự quyền quý cao sang và giàu có.

Sự tích hoa cúc ở Việt Nam lại gắn liền với lòng hiếu thảo của con cái với cha mẹ.

Hoa cúc với đặc điểm “Diệp bất ly chi, hoa vô lạc địa” (lá không rời cành, hoa không rụng xuống đất) đã hàm ý tượng trưng cho khí tiết kiên trung của người quân tử.

HOA MAI TRẮNG TIẾNG ANH LÀ GÌ

Cây hoa mai trắng hay còn gọi là cây Nhất Chi Mai. Tên khoa học là Prunus mume Sieb.& Zucc, thuộc họ hoa hồng (Rosaceae). Ở đây cần phân biệt rõ, tuy tên dân dã là mai nhưng thực sự là một loài cùng họ với đào, anh đào, mơ, mận. Nó hoàn toàn khác với giống mai vàng miền Nam có tên khoa học là Ochna integerrima thuộc chi Mai (Ochna), họ Mai (Ochnaceae).

Cây nhất chi mai là loài mai quý hiếm, chỉ sống ở những nơi có mùa đông và giá lạnh. Nhất Chi Mai chậm lớn, gốc xù xì, thân đen óng, nụ màu đỏ, khi nở thì chuyển dần sang màu trắng với nhiều tầng cánh xếp vào nhau và cũng là lúc đẹp nhất, tàn thì lại chuyển dần về màu đỏ.

Nhất Chi Mai không có quả, việc chiết giống cũng rất khó khăn. Nhưng nếu bén rễ đâm chồi được, thì sức sống rất mãnh liệt, phi thường. Dường như, tiết trời càng lạnh, thì lại càng có sức sống hơn, thật kì lạ!

HOA GIẤY TIẾNG ANH

ý nghĩa các loài hoa, tên tiếng anh, hoa giấy

Cây hoa giấy là bougainvillaea. Hoa giấy là confetti.

Ý nghĩa của hoa giấy:

Những bông hoa giấy mộc mạc đơn sơ giản dị không sang trọng không tốn nước sinh trưởng rất mạnh mà cũng rất dễ nhân giống cũng vì thế mà khi nhắc đến hoa giấy người ta thường nghĩ đến nó tượng trưng cho một tình yêu mộc mạc, đơn sơ.

Thân cây bông giấy nhiều gai, với những cành cây leo nhưng rất cứng chắt ngược lại bông hoa giấy lại rất mong manh mong manh như những tờ giấy vậy nên người ta còn hay nói hoa giấy tượng trưng có sự bảo vệ cái đẹp.

Những bông cánh hoa giấy khăn khít vào nhau như anh em trong một nhà khăn khít với nhau bảo vệ gia đình mình nơi mà bố mẹ làm nhụy vậy vì thế hoa giấy còn thể hiện tính cảm gia đình sâu sắc, khăn khít. Có một số quan niệm cho rằng hoa giấy có thể xua đuổi tà ma mang đến cho căn nhà bạn không gian bình yên.

HOA BAN TIẾNG ANH LÀ GÌ

ý nghĩa các loài hoa, tên tiếng anh, hoa ban

Cây hoa ban còn có tên gọi là Móng bò sọc, danh pháp hai phần: Bauhinia variegata. Là một loài thực vật có hoa trong họ Đậu (Fabaceae), có nguồn gốc ở miền đông nam châu Á, từ miền nam Trung Quốc kéo dài về phía tây tới Ấn Độ. Thông thường người ta chỉ gọi là cây ban. Tuy nhiên, do có nhiều loài cùng chi cũng có tên là ban nên cây hoa ban thường được gọi theo màu hoa của nó, như hoa ban trắng, ban hồng, ban tím.

Người Thái cho rằng, hoa ban trong trắng vừa là biểu tượng của đạo hiếu đối với cha mẹ. Vừa là biểu tượng của tình yêu trai gái.

Hoa ban cùng họ với hoa bướm, không có hương nhưng có vị. Mỗi hoa có 4 – 5 cánh, nhị mầu hồng, gân mầu tím. Nhị hoa mang vị ngọt, quyến rũ nhiều loài côn trùng, nhất là các loài lấy mật như ong, bướm. Tên gọi hoa ban theo tiếng của dân tộc Thái. Có nghĩa là hoa ngọt, đó vừa là danh từ vừa là tính từ. Hoa ban nở rộ nhất và đẹp nhất là đầu tháng ba, đến đầu tháng tư thì hoa bắt đầu tàn.

HOA LOA KÈN TIẾNG ANH LÀ GÌ

Lily: Hoa Loa kèn. Ý nghĩa của hoa là biểu tượng của sự trong sạch. Cũng là loài loài hoa xưa nhất thế giới.

HOA BƯỚM TIẾNG ANH LÀ GÌ

ý nghĩa các loài hoa, tên tiếng anh, hoa bướm

Được gọi tên là pansy.

Cây hoa bướm có dáng hoa đáng yêu, là loài hoa tượng trưng mùa xuân.

Tên khác của hoa bướm: hoa cosmos.

Màu sắc hoa bướm đẹp: màu vàng, xanh lam, màu cam, đỏ, trắng, tím… Cây hoa bướm thuộc loài thực vật thân thảo sống một năm, họ hoa Bướm

Đường kính hoa bướm pansy: 2 – 8cm

Chiều cao thân: 10 – 25cm

Nguồn gốc cây hoa bướm: châu u, vùng Tây Bắc châu Á

MỘT SỐ LOÀI HOA KHÁC

Lavender – ý nghĩa của hoa oải hương: loài hoa của sự nhẹ nhàng

Blue Jacaranda – ý nghĩa của hoa phượng tím: loài hoa tượng trưng cho sự mơ mộng tuổi học trò

Ý nghĩa của hoa xương rồng bát tiên loài hoa biểu thị cho sự may mắn

Lily – ý nghĩa của hoa ly: sự tinh khiết và quý phái

Hi vọng các bạn đã biết được tên các loài hoa bằng tiếng anh và ý nghĩa của chúng. Hãy cmt xuống phía dưới nếu bạn biết đến loài hoa khác nữa nhé.

 

No Responses

Write a response