HomeKiến thức xã hội

Bí kíp giới thiệu bản thân và gia đình bằng tiếng anh hay và đầy đủ nội dung nhất

Bí kíp giới thiệu bản thân và gia đình bằng tiếng anh hay và đầy đủ nội dung nhất
Like Tweet Pin it Share Share Email

How to introduce your family members. Đối với người học tiếng anh, bài viết cơ bản mà ai cũng từng làm qua chắc chắn là bài giới thiệu bản thân và gia đình bằng tiếng anh. Dù là văn viết hay văn nói thì bài này cũng chứa khá nhiều từ cơ bản. Tuy nhiên không phải ai cũng biết cách làm một bài giới thiệu hay. Bởi vì họ chưa biết bí kíp dưới đây.

Bí kíp giới thiệu bản thân và gia đình bằng tiếng anh hay và đầy đủ nội dung nhất

Đầu tiên bạn phải nắm được những từ ngữ tiếng anh dùng cho bài viết này. Chủ đề ở đây là gia đình.

Các từ vựng về gia đình:

  1. grandmother /ˈɡrændˌmʌðər/ bà nội, bà ngoại
  2. grandfather /ˈɡrændˌfɑːðər/ ông nội, ông ngoại
  3. mother /ˈmʌðər/ mẹ
  4. father /ˈfɑːðər/ cha
  5. uncle /ˈʌŋkl/ cậu, chú, bác
  6. aunt /ɑːnt/ cô, dì, thím, mợ
  7. sister /ˈsɪstər/ chị em gái
  8. brother /ˈbrʌðər/ anh em trai
  9. cousin /ˈkʌzən/ anh chị em họ
  10. brother-in-law /ˈbrʌðərɪnlɔː/ anh rể, em rể
  11. niece /niːs/ cháu gái (con của anh chị em)
  12. nephew /ˈnefjuː/ cháu trai (con của anh chị em)
  13. only child /ˈoʊnli tʃaɪld/ con một
  14. infant /ˈɪnfənt/ trẻ sơ sinh
  15. toddler /ˈtɒdlər/ đứa bé mới học đi
  16. twin /twɪn/ anh/chị/em sinh đôi
  17. triplet /ˈtrɪplət/ anh/chị/em sinh ba
  18. sibling /ˈsɪblɪŋ/ anh/chị/em ruột
  19. grandparent /ˈɡrændˌpeərənt/ ông/bà
  20. grandson /ˈɡrændsʌn/ cháu trai
  21. granddaughter /ˈɡrændˌdɔːtər/ cháu gái
  22. parents-in-law /ˈpeə.rənts.ɪnˌlɔː/ cha mẹ chồng
  23. son /sʌn/ con trai
  24. daughter-in-law /ˈdɔːtərɪnlɔː/ con dâu
  25. relative /ˈrelətɪv/ người họ hàng
  26. nanny /ˈnæni/ người vú nuôi
  27. stepmother /ˈstepˌmʌðər/ mẹ kế
  28. godmother /ˈɡɒdˌmʌðər/ mẹ đỡ đầu
  29. orphan /ˈɔːfən/ trẻ mồ côi
  30. parent /ˈpeərənt/ cha hoặc mẹ

Bí kíp giới thiệu bản thân và gia đình bằng tiếng anh hay và đầy đủ nội dung nhất

Lưu ý khi dùng từ để giới thiệu bản thân và gia đình bằng tiếng anh.

Tất nhiên bạn sẽ không cần sử dụng tất cả các từ trên khi giới thiệu bản thân và gia đình bằng tiếng anh. Bởi lẽ, bố mẹ chồng hay con dâu thì thường không được nhắc đến. Tuy nhiên biết được hết các từ trên sẽ giúp bạn phân định được vai vế các thành viên trong gia đình và họ hàng bằng tiếng anh.

Sau khi học từ vựng về gia đình, bạn nên đi vào học các cấu trúc quen thuộc được sử dụng khi viết bài giới thiệu bản thân bằng tiếng anh.

Đi từ giới thiệu tên tuổi, tình trạng hôn nhân rồi mới đến gia đình có mấy người, làm nghề gì,…

Bí kíp giới thiệu bản thân và gia đình bằng tiếng anh hay và đầy đủ nội dung nhất

Giới thiệu về họ và tên

  • My name is Lan, which means a type of flowers. Tên tôi là Lan, có nghĩa là tên một loài hoa.
  • Everyone calls me Mai. Mọi người thường gọi tôi là Mai.
  • You may call me Trang. Bạn có thể gọi tôi là Trang.
  • Please call me Huyen. Hãy gọi tôi là Huyền.
  • Ngoc Nhi is my name. Tên tôi là Ngọc Nhi.
  • My name is so long but you may just call me Hue. Tên tôi khá dài nên bạn có thể gọi tôi là Huế cũng được.

Bí kíp giới thiệu bản thân và gia đình bằng tiếng anh hay và đầy đủ nội dung nhất

Khi nói về tuổi tác

  • I am twenty years old. Tôi 20 tuổi.
  • I am 28. Tôi 28 tuổi.
  • I am over 20. Tôi trên 20 tuổi.
  • I am almost 16. Tôi sắp 16 rồi.
  • I am nearly 50. Tôi đã gần 50.
  • I am in my fouthies. Tôi đã ngoài tứ tuần – ngoài 40.
  • I am around your age. Tôi tầm tuổi bạn.

Khi nói về quê quán

  • I live in North of VietNam. Tôi sống ở miền Bắc của Việt Nam.
  • I was born in Paris. But now I live in VietNam. Tôi sinh ra ở Paris nhưng tôi sống ở Việt Nam.
  • I hail from ShangHai. Tôi đến từ Thượng Hải.
  • I come from Italy. Tôi đến từ nước Ý.

Giới thiệu về gia đình

  • There are four people in my family. My father, my mother, my sister and I. Gia đình tôi có 4 người. Bố tôi, mẹ tôi, chị tôi và tôi.
  • I don’t have any siblings. I’m the only child. I would have liked a sister. Tôi không có anh chị em. Vì tôi là con một. Tôi rất thích nếu có chị/em gái.
  • I have one brother. Tôi có một anh trai.
  • My brother has two kids. They are my nieces. Anh trai tôi có 2 đứa trẻ. Chúng đều là cháu gái của tôi.
  • There are three of us in my family. Có 3 người trong gia đình tôi.
  • My elder brother is vey nice. We get along really well. Em trai tôi rất tốt. Chúng tôi rất hợp nhau.
  • The kids keep me very busy. Tôi rất bận rộn với con cái.
  • My family enjoys fishings and runnings. Cả nhà tôi thích đi câu cá và chạy bộ.
  • I am very happy at home. Tôi rất hạnh phúc ở nhà.

Bí kíp giới thiệu bản thân và gia đình bằng tiếng anh hay và đầy đủ nội dung nhất

Giới thiệu về nghề nghiệp của các thành viên trong gia đình

  • My mother is an engineer. My father is a lawyer. Mẹ tôi là kỹ sư. Bố tôi là luật sư.
  • My mother is a teacher. My father is a farmer. They are very happy with their works. Mẹ tôi là giáo viên. Bố tôi là nông dân. Họ rất hài lòng với công việc của họ.
  • My brother is a freelancer. Anh trai tôi làm công việc tự do.
  • I work for an international bank. Tôi làm cho một ngân hàng quốc tế.
  • I am a student. I go to school almost time. In my free time I help my father in fields. Tôi là học sinh. Tôi đến trường hầu hết thời gian. Còn lúc rảnh rỗi tôi giúp ba làm việc ở cánh đồng.

Bí kíp giới thiệu bản thân và gia đình bằng tiếng anh hay và đầy đủ nội dung nhất

Nói về tình trạng hôn nhân

  • I am single. Tôi đang độc thân.
  • I’m not ready for a serious relationship. Tôi chưa sẵn sàng cho mối quan hệ nghiêm túc nào cả.
  • I’m in a relationship. Tôi đang có một mối quan hệ.
  • I have a boyfriend/girlfriend/lover/partner. Tôi có bạn trai/bạn gái/người tình.
  • It’s complicated. Rắc rối lắm.
  • I’m still looking for the one. Tôi vẫn đang đi tìm một nửa còn lại dành cho tôi.
  • I’m married. Tôi đã kết hôn rồi.
  • I’m engaged to be married next month. (Tôi đã đính hôn và sẽ cưới vào tháng tới.)
  • I have a fiancé/fiancée. (Tôi có một người vợ/chồng sắp cưới.)
  • I am available. (Tôi chưa có người yêu.)
  • I’m taken, unfortunately. It was nice talking to you though. (Tôi đã có người yêu rồi, thật không may. Nhưng nói chuyện với bạn cũng rất thú vị.
  • I haven’t found what I’m looking for. (Tôi vẫn chưa tìm được người tôi đang tìm kiếm.)

Bí kíp giới thiệu bản thân và gia đình bằng tiếng anh hay và đầy đủ nội dung nhất

 

Cấu trúc một bài giới thiệu bản thân và gia đình bằng tiếng anh cơ bản như sau:

Hello, My name is …. And I would like to introduce to you about my family. There are…. members in my family. I have …. Brothers / Sister. My Father is …. (professor / engineer/ IT support/…) and my mother, she is an accountant/…. About my brother, he is older than me 2 years and I am going to be 23 years old very soon. ….

Bài giới thiệu bản thân và gia đình bằng tiếng anh hay nhất

My name is Quang, and I am the only son in my family. I am a 4th – year law student, and I am currently studying in Ho Chi Minh City. My little family has four people, and we live in Vinh Long province. The house is always filled with my dad’s laughter, my mother’s warm voice and my sister’s playfulness.

My father is a retired police officer, and he is working as a defense education teacher in our local high school. Perhaps he had to due with years of hard training in the military; my father is finally comfortable to show his humor in the teaching environment. In the first look, he is a tough man; but actually he is very emotional and funny. Dad is a solid pillar and a great spiritual supporter for the whole family.

Unlike him, my mother is a gentle but strict woman. Like many other women, my mother always takes care and sacrifices the best things for us. She is both our close friends and tutor in study and some private problems.

My sister is going to be a high school student soon. She is doing very well at school, and she is always rewarded by the school. She starts to look like a mature girl, unlike the little monkey that always sticks to me like the previous years.

This summer I cannot go home to visit my family and play with my sister because I am about to graduate. I miss them a lot, and I hope that all will be over soon so I can return home and work near my beloved family.

Bí kíp giới thiệu bản thân và gia đình bằng tiếng anh hay và đầy đủ nội dung nhất

Bài dịch:

Tôi tên là Quang, và tôi là đứa con trai duy nhất của gia đình. Tôi đang là sinh viên năm 4 chuyên ngành luật, và hiện tôi đang học tại Thành Phố Hồ Chí Minh. Gia đình nhỏ của tôi gồm bốn người hiện đang sống tại tỉnh Vĩnh Long. Ngôi nhà lúc nào cũng ngập tràn tiếng cười của bố, giọng nói ấm áp của mẹ và tiếng đùa nghịch của em gái tôi.

Bố tôi là công an về hưu, ông đang dạy giáo dục quốc phòng trong một trường cấp 3. Có lẽ vì phải trải qua những năm tháng rèn luyện nghiêm khắc trong quân ngũ, bây giờ bố tôi mới được thoải mái bộc lộ tính hài hước của mình trong môi trường dạy học. Nhìn bề ngoài, bố là người cứng rắn nhưng bên trọng lại sống rất tình cảm và vui vẻ. Bố là trụ cột vững chắc và là điểm tựa tinh thần lớn lao cho cả gia đình.

Khác với bố, mẹ tôi là người phụ nữ dịu dàng nhưng có phần nghiêm khắc. Như rất nhiều người phụ nữ khác, mẹ tôi luôn quan tâm và hi sinh những điều tốt nhất cho anh em tôi. Với chúng tôi, mẹ vừa là người bạn thân vừa là người dẫn dắt trong học tập và cả những chuyện riêng tư.

Em gái tôi chuẩn bị vào cấp 3. Cô bé học rất giỏi và luôn được nhà trường khen thưởng. Nó đã bắt đầu ra dáng một thiếu nữ chứ không còn như một con khỉ nhỏ luôn bám lấy tôi như những năm trước.

Hè năm nay tôi không về nhà để thăm gia đình và chơi với em gái được vì tôi chuẩn bị tốt nghiệp. Tôi rất nhớ nhà và mong tất cả sẽ sớm kết thúc để tôi có thể trở về quê và làm việc ở gần gia đình thân yêu của tôi.

Hi vọng rằng sau bài viết này, các bạn sẽ biết cách viết bài giới thiệu bản thân và gia đình bằng tiếng anh thật hay. Từ đó gây được ấn tượng tốt đẹp đối với đối phương. Hãy chia sẻ bài viết nếu bạn thấy hữu ích.

Comments (0)

Leave a Reply

Your email address will not be published. Required fields are marked *