axit picric, điều chế axit picric

Độ nguy hiểm của axit picric và cách phòng tránh rủi ro

Axit picric được xem là một chất nguy hiểm. Hãy cùng phân tích tại sao nó nguy hiểm. Và làm cách nào để tránh những rủi ro nó gây ra.

Xem thêm: Andehit Axetic (CH3CHO) và các phương trình phản ứng hóa học đặc trưng

AXIT PICRIC

axit picric, điều chế axit picric

có công thức phân tử: C6H3N3O7 (2,4,6 Trinitrophenol)

Công thức cấu tạo: C6H2(NO2)3OH)

Đây là một hợp chất hóa học thường được biết đến với cái tên 2,4,6-trinitrophenol.

Nó có dạng tinh thể màu vàng. Là một trong những hợp chất có tính axit mạnh nhất của phenol. Như các hợp chất chứa nhiều nitrat khác (TNT), axit picric là một chất nổ.

Tên của axit picric bắt nguồn từ tiếng Hy Lạp πικρος-có nghĩa là đắng, để diễn tả vị đắng của nó.

ĐỘ NGUY HIỂM CỦA AXIT PICRIC

Axít picric khan nguy hiểm giống như thuốc nổ TNT, nó cần ngòi nổ để phát nổ. Tuy nhiên, là một axít mạnh, nó phản ứng với các kim loại phổ biến (trừ nhôm) tạo thành muối dễ phát nổ nếu bị cọ xát. Bom, mìn và lựu đạn đều được mạ một lớp thiếc hoặc để ngăn không cho axít piric phản ứng với vỏ bọc kim loại.

Chỉ cần các kim loại va chạm nhẹ với axít picric thì muối picrat sẽ thể hiện tính nguy hiểm của nó.

Điều đáng quan tâm là khi gặp phải axít picric đã bị dehydrat hóa. Trường hợp nguy hiểm nhất khi chai đựng nó quá cũ và có nắp đậy bằng kim loại lúc này nắp kim loại và các tinh thể axít có thể phản ứng hình thành muối picrat và phát nổ.

Nếu lọ đựng axít bằng nhựa và axít bên trong đã bị khô, một vài tinh thể có thể được hình thành trên miệng chai, ma sát khi mở nắp  có thể làm cho chai axít nổ tung. Trường hợp này nên mở chai đựng axít trong một xô nước, nghiêng chai để cho nước vào nắp và ren xoắn để hòa tan các tinh thể bám dính lên đó. Thêm đá lạnh để làm chìm lọ chứa để nước ngấm vào dễ hơn. Để yên bình chứa trong nước như vậy khoảng vài ngày cho đến khi nhìn thấy nước ở bên trong chai, lúc này có thể mở nắp chai  một cách an toàn và  tái hydrat axít, nếu như bạn còn nghi ngờ thì nên gọi chuyên gia chất nổ.

BẢO QUẢN AXIT TRONG PHÒNG THÍ NGHIỆM

axit picric, điều chế axit picric

Phải giữ axít picric ướt, đừng mở lọ hóa chất mới ra xem nếu như bạn chưa sử dụng cho đến khi thật sự cần thiết. Và ghi ngày tháng mở nắp lần đầu tiên lên nhãn điều này sẽ giúp bạn dễ kiểm soát, kiểm tra mức độ hydrat hóa của axít 6 tháng một lần và thêm nước cất vào nếu thấy cần thiết.

Không dùng muỗng sắt để lấy axít ra khỏi lọ.

Khi lấy hóa chất xong nên lau sạch miệng chai bằng khăn ướt, nhất là các ren xoắn trên cổ chai.

Thanh lý những chai axít picric cũ có nắp bằng kim loại.

Không nên cất giữ một lượng lớn axít picric trong phòng thí nghiệm. Thay hóa chất mới sau hai năm sử dụng.

Làm việc với hóa chất này trong tủ hút, và nếu có thể nên mua dung dịch 1% đã pha sẵn để dùng vào việc làm biến màu khi cần thiết.

Axit picric được ứng dụng nhiều nhất trong vũ khí và đạn dược, như đã được đề cập ở trên.

ỨNG DỤNG CỦA AXIT PICRIC

Trong thao tác với kính hiển vi, picric được sử dụng như một chất phản ứng để nhuộm mẫu vật. Ví dụ như nhuộm Gram. Nó cũng có một số sử dụng trong hóa hữu cơ nhằm tạo thành muối kết tinh của bazơ hữu cơ (picrate) cho việc nhận dạng và xác định tính chất.

Bouin’s picro-formol là một phương pháp bảo quản cho tiêu bản sinh học.

Kiểm tra ma túy còn sử dụng axit picric để phát hiện creatinine bằng phản ứng Jaffe. Nó tạo thành một hỗn hợp màu phức tạp có thể đo bằng quang phổ kế.

Ít thông dụng hơn, axit picric ẩm còn được dùng cho việc nhuộm da hay việc đóng dấu tạm thời. Nó phản ứng với protein của da tạo ra màu nâu tối và có thể tồn tại gần một tháng.

Đầu thế kỷ 20, axit picric được ngành dược phẩm sử dụng như chất diệt khuẩn và cách chữa cho phỏng, sốt rét, mụn giộp, đậu mùa.

ĐIỀU CHẾ AXIT PICRIC

axit picric, điều chế axit picric

Axit Picric có thể được tổng hợp bằng cách nitrate hóa phenol, benzen (trong phản ứng Wolfenstein-Boters). Hay ngay cả axit acetylsalicylic (aspirin).

Cho Phenol phản ứng với dung dịch HNO3 đặc (xúc tác H2SO4 đặc).

C6H5OH        +          3HNO3           →        3H2O  +          C6H2OH(NO2)3

Phản ứng giữa phenol và axit nitric ra sản phẩm là nước và axit picric.

TỪ BENZEN ĐIỀU CHẾ AXIT PICRIC

Ta có thể tham khao chuỗi các phản ứng sau. Trong đó bao gồm cả C6H5OH ra axit picric.

Toluen -> axit benzoic -> natri benzoat -> benzen -> brombenzen -> phenol -> axit picric (axit picric: C6H5(NO2)3(OH)

C6H5CH3 + KMnO4 + H2SO4 –> C6H5COOH + MnSO4 + K2SO4 + H2O (tự cân bằng nha ^^)

C6H5COOH + Na –> C6H5COONa + 1/2H2

C6H5COONa + NaOH —-CaO, t*—> C6H6 + NaCO3

C6H6 + Br2 —xt (FeBr3), t*–> C6H5Br + HBr

C6H5Br + NaOH —p cao, t* cao–> C6H5OH + NaBr

C6H5OH + HNO3 đặc bốc khói trong H2SO4 t* –> C6H5(NO2)3(OH) + 3H2O

Như vậy có thể thấy Axit picric nguy hiểm cỡ nào. Hãy cẩn thận khi sử dụng cũng như điều chế!

Xem thêm: 7 điều chắc chắn bạn chưa biết về Isopren

1

No Responses

Write a response