Công trình thủy lợi là gì? Phân loại công trình thủy lợi

Hiện trạng chung

Công trình thủy lợi là gì? Có những loại công trình thủy lợi nào? Cùng tìm hiểu thực trạng về hệ thống thủy lợi hiện nay ở Việt Nam.

1. Công trình thủy lợi là gì?

Công trình thủy lợi là gì?

Công trình thủy lợi là công trình hạ tầng kỹ thuật thủy lợi. Công trình này gồm có hồ chứa nước, đập, hệ thống cống, hệ thống dẫn nước, trạm bơm, bờ, kè và những công trình phục vụ khai thác, quản lý thủy lợi.

Công trình thủy lợi là gì?

Công trình thủy lợi là gì?

Quản lý các công trình thủy lợi như thế nào?

Nước

– Thu thập thông tin dự báo khí tượng thủy văn. Đo đạc, quan trắc khí tượng thủy văn lưu vực. Quan trắc, dự báo, cảnh báo lũ, ngập, lụt, úng, hạn hán, xâm nhập mặn, chất lượng và khối lượng nước. Phân tích nhu cầu sử dụng và kiểm kê nguồn nước trong hệ thống.

– Xây dựng, thực hiện kế hoạch tích trữ, điều hòa, phân phối, cấp – thoát nước, sử dụng nước tưới – tiêu. Kiểm soát chất lượng nước, các vùng bị nhiễm mặn. Triển khai các phương án ứng phó thiên tai.

– Bảo vệ môi trường, chất lượng nước trong phạm vi công trình. Kiểm tra, kiểm soát xả thải.

– Lập hồ sơ lưu trữ về quản lý, phân phối nước trong hệ thống.

Xem thêm:

Khoảng lùi xây dựng là gì? Quy định khoảng lùi xây dựng

Công trình

– Đo đạc, quan trắc, giám sát, kiểm tra, kiểm định, đánh giá chất lượng, an toàn của công trình thủy lợi.

– Quản lý, tiến hành bảo trì, nâng cấp, xây mới, khắc phục sự cố, hiện đại hóa máy móc, thiết bị, công trình; Cắm mốc chỉ giới phạm vi công trình thủy lợi.

– Trình cơ quan có thẩm quyền phê duyệt, tiến hành các phương án ứng phó thiên tai và bảo vệ công trình thủy lợi.

– Lập và lưu trữ hồ sơ kỹ thuật quản lý.

Kinh tế

– Lập, ban hành các định mức kinh tế – kỹ thuật phục vụ khai thác và quản lý thủy lợi.

– Xây dựng, triển khai các kế hoạch cung cấp sản phẩm – dịch vụ thủy lợi.

– Ký kết, nghiệm thu, thanh lý các hợp đồng cung cấp và sử dụng các dịch vụ, sản phẩm của công trình thủy lợi.

– Xây dựng hệ thống tổ chức để khai thác, quản lý và bảo vệ các công trình thủy lợi.

– Đánh giá hiệu quả định kỳ, xây dựng và triển khai các kế hoạch khai thác tổng hợp, phát triển các dịch vụ cung cấp để phát huy toàn bộ năng lực của các công trình thủy lợi.

– Lập và lưu trữ hồ sơ quản lý tài sản, tài chính.

Quản lý các công trình thủy lợi như thế nào?

Quản lý các công trình thủy lợi như thế nào?

2. Phân loại công trình thủy lợi

Chương II, Điều 4, Luật Thủy lợi 2017 quy định về việc phân loại các công trình thủy lợi như sau:

“1. Đập, hồ chứa nước quan trọng đặc biệt thuộc một trong các trường hợp sau:

  1. a) Đập có chiều cao từ 100m trở lên hoặc đập của hồ chứa nước quy định tại điểm b, điểm c Khoản này;
  2. b) Hồ chứa nước có dung tích toàn bộ từ 1.000.000.000 m3 trở lên;
  3. c) Hồ chứa nước có dung tích từ 500.000.000 m3 đến dưới 1.000.000.000 m3 mà vùng hạ du đập bị ảnh hưởng là thành phố, thị xã hoặc có công trình quan trọng liên quan đến an ninh quốc gia;
  4. d) Danh mục đập, hồ chứa nước quan trọng đặc biệt quy định tại Phụ lục I ban hành kèm theo Nghị định này.
  5. Đập, hồ chứa nước lớn thuộc một trong các trường hợp sau:
  6. a) Đập có chiều cao từ 15cm đến dưới 100 m hoặc đập của hồ chứa nước quy định tại điểm c Khoản này;
  7. b) Đập có chiều cao từ 10m đến dưới 15 m và chiều dài đập từ 500m trở lên hoặc đập có chiều cao từ 10m đến dưới 15m và có lưu lượng tràn xả lũ thiết kế trên 2.000m3/s;
  8. c) Hồ chứa nước có dung tích toàn bộ từ 3.000.000m3 đến dưới 1.000.000.000m3, trừ hồ chứa quy định tại điểm c Khoản 1 Điều này.
  9. Đập, hồ chứa nước vừa thuộc một trong các trường hợp sau:
  10. a) Đập có chiều cao từ 10m đến dưới 15m hoặc đập của hồ chứa nước quy định tại điểm b Khoản này, trừ đập quy định tại điểm b Khoản 2 Điều này;
  11. b) Hồ chứa nước có dung tích toàn bộ từ 500.000 m3 đến dưới 3.000.000 m3.
  12. Đập, hồ chứa nước nhỏ là đập có chiều cao dưới 10m hoặc hồ chứa nước có dung tích toàn bộ dưới 500.000m3.
  13. Trạm bơm:
  14. a) Trạm bơm lớn là trạm bơm có tổng lưu lượng từ 72.000m3/h trở lên;
  15. b) Trạm bơm vừa là trạm bơm có tổng lưu lượng từ 3.600m3/h đến dưới 72.000m3/h hoặc trạm bơm nhỏ nhưng có công suất động cơ mỗi tổ máy từ 150KW trở lên;
  16. c) Trạm bơm nhỏ là trạm bơm có tổng lưu lượng dưới 3.600m3/h.
  17. Cống:
  18. a) Cống lớn là cống có tổng chiều rộng thoát nước:

Đối với vùng đồng bằng sông Cửu Long từ 30m trở lên;

Đối với vùng còn lại từ 20m trở lên.

  1. b) Cống vừa là cống có tổng chiều rộng thoát nước:

Đối với vùng đồng bằng sông Cửu Long từ 10m đến dưới 30m;

Đối với các vùng còn lại từ 5m đến dưới 20m.

Phân loại công trình thủy lợi

Phân loại công trình thủy lợi

  1. c) Cống nhỏ là cống có tổng chiều rộng thoát nước:

Đối với vùng đồng bằng sông Cửu Long dưới 10m;

Đối với các vùng còn lại dưới 5m.

  1. Hệ thống dẫn, chuyển nước:
  2. a) Kênh, mương, rạch, tuynel, xi phông, cầu máng lớn là công trình có các thông số:

Đối với vùng đồng bằng sông Cửu Long có lưu lượng từ 100m3/s trở lên hoặc có chiều rộng đáy kênh từ 50m trở lên;

Đối với các vùng khác có lưu lượng từ 50m3/s trở lên hoặc có chiều rộng đáy kênh từ 25m trở lên.

  1. b) Kênh, mương, rạch, tuynel, xi phông, cầu máng vừa là công trình có thông số:

Đối với vùng đồng bằng sông Cửu Long có lưu lượng từ 10m3/s đến dưới 100m3/s hoặc chiều rộng đáy kênh từ 10m đến dưới 50m;

Đối với các vùng khác có lưu lượng từ 5m3/s đến dưới 50m3/s hoặc chiều rộng đáy kênh từ 5m đến dưới 25m.

  1. c) Kênh, mương, rạch, tuynel, xi phông, cầu máng nhỏ là công trình có các thông số:

Đối với vùng đồng bằng sông Cửu Long có lưu lượng dưới 10m3/s hoặc chiều rộng đáy kênh dưới 10m;

Đối với các vùng khác có lưu lượng dưới 5m3/s hoặc chiều rộng đáy kênh dưới 5m.

  1. Đường ống:
  2. a) Đường ống lớn là đường ống dẫn lưu lượng từ 3m3/s trở lên hoặc có đường kính trong từ 1500mm trở lên;
  3. b) Đường ống vừa là đường ống dẫn lưu lượng từ 0,25m3/s đến dưới 3m3/s hoặc có đường kính trong từ 500mm đến dưới 1500mm;
  4. c) Đường ống nhỏ là đường ống dẫn lưu lượng dưới 0,25m3/s hoặc có đường kính trong dưới 500mm.
  5. Bờ bao thủy lợi:
  6. a) Bờ bao lớn là bờ bao bảo vệ cho khu vực có diện tích từ 10.000ha trở lên;
  7. b) Bờ bao vừa là bờ bao bảo vệ cho khu vực có diện tích từ 500ha đến dưới 10.000ha;
  8. c) Bờ bao nhỏ là bờ bao bảo vệ cho khu vực có diện tích dưới 500ha.
  9. Hệ thống công trình thủy lợi:
  10. a) Hệ thống công trình thủy lợi lớn là hệ thống có nhiệm vụ tưới cho diện tích đất canh tác hoặc tiêu, thoát nước cho diện tích tự nhiên từ 20.000ha trở lên;
  11. b) Hệ thống công trình thủy lợi vừa là hệ thống có nhiệm vụ tưới cho diện tích đất canh tác hoặc tiêu, thoát nước cho diện tích tự nhiên từ 2.000ha đến dưới 20.000ha;
  12. c) Hệ thống công trình thủy lợi nhỏ là hệ thống có nhiệm vụ tưới cho diện tích đất canh tác hoặc tiêu, thoát cho diện tích tự nhiên dưới 2.000ha.

3. Hiện trạng các hệ thống thủy lợi Việt Nam

Hiện trạng chung

+ Theo số liệu thống kê sơ bộ, số lượng các công trình thủy lợi đang được khai thác gồm có:  5.656 hồ chứa; 8.512 đập dâng; 5.194 trạm bơm, cống; 10.698 các công trình khác; hơn 23.000 bờ bao ngăn lũ cùng với hàng vạn km kênh mương và những công trình trên kênh.

+ Tưới – tiêu, cấp – thoát nước có: 75 hệ thống thủy lợi lớn, 800 hồ đập lớn và vừa, hơn 3.500 hồ dung tích trên 1 triệu m3 nước, đập cao trên 10m, hơn 5.000 cống tưới – tiêu lớn, trên 10.000 trạm bơm lớn và vừa có tổng công suất 24,8 triệu m3/h, hàng vạn công trình vừa và nhỏ. Tổng năng lực tưới trực tiếp cho 3,45 triệu ha,  tiêu cho 1,4 triệu ha, tạo nguồn cấp nước cho 1,13 triệu ha, ngăn mặn cho 0,87 triệu ha, cải tạo chua phèn cho 1,6 triệu ha  đất nông nghiệp. Diện tích tưới lúa, rau màu, cây công nghiệp ngắn ngày tăng lên trong từng thời kỳ.

+ Mặc dù phát huy hiệu quả mục tiêu phục vụ dân kế, dân sinh nhưng quá trình quản lý công trình thủy lợi vẫn còn tồn tại một số bất cập như sau:

– Xây dựng không đồng bộ.

– Năng lực phục vị chỉ đạt 60% so với năng lực thiết kế hệ thống thủy lợi.

– Cơ chế, chính sách quản lý không đồng bộ, còn nhiều bất cập.

– Việc phân cấp quản lý chồng chéo, không rõ ràng.

Hiện trạng chung

Hiện trạng chung

Hiện trạng hệ thống thủy lợi khu vực trung du và miền núi Bắc bộ

– Tưới –  tiêu, cấp – thoát nước: 1.750 hồ chứa, 40.190 đập, 379 trạm bơm, hàng trăm công trình thủy điện, thủy lợi, hàng vạn công trình thủy nông. Diện tích tưới thực 206.037ha trong tổng số 263.067ha diện tích tưới thiết kế, cung cấp nước cho hơn 300.000 người dân sống ở nông thôn, cấp nước cho các khu đô thị, khu công nghiệp và chế xuất.

– Phòng chống lũ lụt, thiên tai: 399km đê sông, 194 cống dưới đê do trung ương quản lý, 120km đê biển, cửa sông.

Hiện trạng hệ thống thủy lợi khu vực đồng bằng sông Hồng

– Tưới – tiêu, cấp – thoát nước: 55 hệ thống thủy nông lớn gồm 500 cống, 1.700 trạm bơm chính, 35.000 trạm bơm nhỏ. Hơn 50.000 kênh trục chính (cấp 1, 2, 3), 35 hồ chứa lớn và nhiều hồ chứa nhỏ. Tổng diện tích tưới thiết kế kết hợp cấp nước sinh hoạt 85.000ha.

– Phòng chống lũ lụt, thiên tai: 2.700km đê sông, 1.118 cống dưới đê do trung ương quản lý, 310km đê biển, cửa sông. Đê sông chống được mực nước lũ +13.1m tại Hà Nội, +7.2m ở Phả Lại. Riêng đê hữu Hồng Hà Nội có mức nước được thiết kế lên tới +13.4m.

Hiện trạng hệ thống thủy lợi khu vực Bắc Trung bộ

– Tưới – tiêu, cấp – thoát nước: Có  2 hệ thống thủy lợi lớn là Đô Lương, Bái Thượng; 20 hồ chứa dung tích trên 10 triệu m3; hàng nghìn hồ, đập, trạm bơm. Tổng diện tích tưới thiết kế 424.240ha, thực tưới 235.600ha vụ đông-xuân, 159.700ha vụ hè-thu và 219.700 ha vụ mùa, cung cấp và tạo nguồn nước cho dân sinh và các khu đô thị.

Các hệ thống tiêu với hệ số tiêu 4,2-5,6 l/s.ha, diện tích tiêu thiết kế 163.200ha (tiêu động lực 48.330ha), thực tiêu 132.880ha (tiêu động lực 35.210ha).

– Phòng chống lũ lụt, thiên tai: Có đê chống lũ và ngăn sóng, triều dọc sông Mã, sông Cả. Thanh Hóa-Nghệ An-Hà Tĩnh có 512 km đê sông, 259 cống dưới đê trung ương quản lý và 784 km đê biển, cửa sông.

Hiện trạng hệ thống thủy lợi khu vực Bắc trung bộ

Hiện trạng hệ thống thủy lợi khu vực Bắc Trung bộ

Hiện trạng hệ thống thủy lợi khu vực Nam Trung bộ

– Tưới – tiêu, cấp – thoát nước:  891 công trình cấp nước, gồm 16 đập, 32 hồ chứa, 154 trạm bơm, 683 công trình nhỏ. Tổng năng lực tưới thiết kế 181.930ha, thực tưới 106.440ha.

– Phòng chống lũ lụt, thiên tai: Giải pháp phòng chống lũ chủ yếu là bố trí sản xuất tránh lũ chính vụ và một số hệ thống bờ bao bảo vệ sản xuất vụ hè-thu. Quảng Nam và Đà Nẵng có hệ thống đê biển dài 214km.

Hiện trạng hệ thống thủy lợi khu vực Tây Nguyên

– Tưới – tiêu, cấp – thoát nước: Có 972 công trình tưới cho 34.224ha lúa đông-xuân và 87.148ha cà phê. Kon Tum có 150 công trình, tưới 4.900ha vụ đông-xuân, 5.000ha cà phê. Gia Lai có 165 công trình, tưới 11.650ha vụ đông-xuân, 9.600ha cà phê. Đắc Lắc có 476 công trình, tưới 9.864ha vụ đông-xuân, 46.878 ha cà phê. Lâm Đồng có 180 công trình, tưới 7.830ha vụ đông-xuân, 31.870ha cà phê.

– Phòng chống lũ lụt, thiên tai: chưa được đầu tư nhiều, có một vài tuyến đê nhỏ, bờ bao chống lũ sớm và lũ tiểu mãn.

Hiện trạng hệ thống thủy lợi khu vực Tây Nguyên

Hiện trạng hệ thống thủy lợi khu vực Tây Nguyên

Hiện trạng hệ thống thủy lợi khu vực miền Đông Nam bộ

– Tưới – tiêu, cấp – thoát nước, thủy điện: Xây được nhiều công trình thủy lợi tổng hợp lớn như thủy điện Trị An (sông Đồng Nai), Dầu Tiếng (sông Sài Gòn), Thác Mơ (Sông Bé), Hàm Thuận –  Đa Mi ( công suất  475MW, lượng điện 1550Gwh/năm). Đập Nha Trinh, hồ Đá Bàn, hồ Sông Quao,  Sông Mây, Đa Tôn,…cùng các công trình khác có tổng công suất 1.188 MW, điện lượng trung bình 4,498 tỷ Kwh/năm.

Công trình Dầu tiếng có diện tích tưới thiết kế xấp xỉ 93.000ha, chuyển sang sông Vàm Cỏ khoảng 10m3/s. Nhiều công trình vừa và nhỏ tưới hàng chục ngàn hecta. Các hồ chứa điều tiết lưu lượng kiệt ở hạ lưu, đẩy lùi ranh giới mặn về hạ lưu sông Đồng Nai 18 – 20km, sông Vàm Cỏ Đông 8 – 10km.

Nước ngầm khai thác cấp cho sinh hoạt, một số nơi khai thác tưới cây công nghiệp, chủ yếu là cà phê. Tổng lượng nước ngầm khai thác khoảng 750.000m3/ngày. Sinh hoạt 700.000m3/ngày ( các trạm bơm Hoóc Môn ở TP. Hồ Chí Minh 20.600 m3/ngày và Hòa An, Suối Vàng, Sông Dinh).

– Phòng chống lũ: Chủ yếu chống lũ cho bản thân công trình và một phần lũ khu vực hạ du. Hạ du chỉ có 1 số tuyến đê nhỏ.

Hiện trạng hệ thống thủy lợi khu vực đồng bằng sông Cửu Long

– Tưới – tiêu, cấp – thoát nước: Đã cải tạo, đào mới hơn 4.430km kênh trục, kênh cấp 1. Tạo nguồn cách nhau khoảng 5km/kênh (chiều rộng 8 – 40m, cao trình đáy -2,0 đến -4,0 m). Trên 6.000 km kênh cấp 2 (1 – 2km có 1 kênh), đưa nước ngọt vào nội đồng, tăng cường tiêu úng, xổ phèn. 105 trạm bơm, hàng vạn máy bơm để tưới tiêu với năng lực tưới thiết kế 81.620ha (thực tưới được 23.380ha).

Xây dựng khoảng 80 cống rộng từ 5m, có nhiều cống rộng từ 10 – 30m, hàng trăm cống rộng 2 – 4m và hàng vạn cống nhỏ ngăn mặn, lũ, lợi dụng thuỷ triều để tưới tiêu. Đập Ba Lai có chiều rộng 84m.

– Kiểm soát lũ:

+ Xây khoảng 23.000km bờ bao bảo vệ vụ hè-thu.

+ Xây 450 km đê biển, 1.290 km đê sông để ngăn mặn.

+ Xây 200km đê bao các rừng tràm giữ nước mưa chống cháy rừng mùa khô.

Hiện trạng hệ thống thủy lợi khu vực đồng bằng sông Cửu Long

Hiện trạng hệ thống thủy lợi khu vực đồng bằng sông Cửu Long

Trên đây chúng tôi đã  trình bày khái niệm công trình thủy lợi là gì? Vai trò và hiện trạng của các công trình thủy lợi ở Việt Nam hiện nay. Cảm ơn bạn đọc đã quan tâm theo dõi bài viết.

Trả lời

Email của bạn sẽ không được hiển thị công khai. Các trường bắt buộc được đánh dấu *